KCN Thuận Thành III – Phân khu B: Báo giá trọn gói khoan khảo sát và thí nghiệm cọc – Cập nhật 2026

Đăng ngày 19/05/2026 lúc: 11:40

Giới thiệu KCN Thuận Thành III – Phân khu B

KCN Thuận Thành III là một trong những khu công nghiệp trọng điểm của tỉnh Bắc Ninh, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch từ năm 2008 với tổng diện tích lên tới 536,32 ha. Toàn bộ KCN được chia thành nhiều phân khu, trong đó Phân khu B là khu vực có quy mô lớn nhất, đóng vai trò động lực chính thúc đẩy phát triển công nghiệp phía Nam tỉnh Bắc Ninh.

Theo Quyết định phê duyệt quy hoạch, diện tích Phân khu B là 375,97 ha (trong đó diện tích khu công nghiệp là 300,04 ha, khu đô thị phục vụ KCN có diện tích 75,93 ha), do Công ty CP Đầu tư Trung Quý – Bắc Ninh làm chủ đầu tư hạ tầng. Vị trí của Phân khu B trải dài trên các xã Thanh Khương, Đình Tổ, Song Hồ, Gia Đông, huyện Thuận Thành, nằm sát Quốc lộ 17 – trục giao thông huyết mạch kết nối Hà Nội, Bắc Ninh và các tỉnh lân cận.

Định hướng phát triển chủ đạo của Phân khu B là thu hút các ngành công nghiệp công nghệ cao, thân thiện với môi trường, gắn với công nghệ thông minh và công nghiệp phụ trợ. Dự báo quy mô lao động tại phân khu này lên tới hàng chục nghìn người, tạo ra nhu cầu lớn về xây dựng nhà xưởng, kho bãi, hạ tầng giao thông và các công trình phụ trợ.

Hiện tại, Công ty cổ phần Tập đoàn Hanaka đang đầu tư hạ tầng tại KCN Gia Bình II (huyện Gia Bình, Bắc Ninh) với quy mô 250 ha – đây là khu vực có điều kiện địa chất tương tự. ACAO đã và đang cung cấp dịch vụ khảo sát tại đây, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý giá về đặc trưng địa chất vùng ven sông Hồng phía Nam Bắc Ninh, giúp tối ưu giải pháp cho Phân khu B – Thuận Thành III.

Phần 2. Đặc điểm địa chất Phân khu B – “Lớp bùn sét dày đặc” và thách thức nền móng

KCN Thuận Thành III – Phân khu B: Báo giá trọn gói khoan khảo sát và thí nghiệm cọc – Cập nhật 2026
KCN Thuận Thành III – Phân khu B: Báo giá trọn gói khoan khảo sát và thí nghiệm cọc – Cập nhật 2026

Để đưa ra báo giá khoan khảo sát địa chất KCN Thuận Thành III phân khu B chính xác, trước hết cần hiểu rõ đặc trưng địa chất của khu vực. Toàn bộ huyện Thuận Thành nằm trong vùng trầm tích trẻ của đồng bằng châu thổ sông Hồng, có nền đất yếu đặc trưng với các lớp bùn sét dẻo chảy dày đặc, mực nước ngầm nông và các thấu kính cát chảy nguy hiểm. Nghiên cứu về các thành tạo Holocen trong khu vực cho thấy đất có tính nén lún lớn, không đều, độ bền kiến trúc nhỏ.

Mặt cắt địa chất điển hình tại KCN Thuận Thành III – Phân khu B:

Ký hiệu lớp Chiều sâu (m) Mô tả địa chất Chỉ số SPT điển hình Ảnh hưởng đến công trình
Lớp 1 (Đất san lấp) 0,0 – 2,5 Đất san lấp hỗn tạp, tơi xốp Không có khả năng chịu lực Bắt buộc đào bỏ hoặc xử lý trước khi thi công móng
Lớp 2 (Bùn sét – sét pha) 2,5 – 12,0 (cục bộ có thể lên 18m) Màu xám tro đen, trạng thái dẻo chảy, chứa hữu cơ N = 2 – 5 búa Tầng đất yếu điển hình – gây lún cố kết lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến móng nông và cọc ma sát
Thấu kính cát chảy Xen kẹp trong lớp 2 Cát mịn bão hòa nước Không ổn định Nguồn cơn sập thành hố khoan, trồi cọc ép – cực kỳ nguy hiểm
Lớp 3 (Cát hạt trung – thô) 25,0 – 45,0 Cát hạt trung đến thô, lẫn sỏi sạn, trạng thái chặt N > 25 – 45 búa Tầng chịu lực chính – vị trí lý tưởng đặt mũi cọc cho nhà xưởng tải trọng lớn

Hiểu rõ đặc điểm địa chất này là cơ sở để thiết kế phương án khảo sát tối ưu cũng như lựa chọn giải pháp móng phù hợp. Các thông số địa chất chi tiết chỉ có thể xác định chính xác thông qua công tác khảo sát thực địa với mật độ hố khoan phù hợp.

Phần 3. Bảng báo giá trọn gói khoan khảo sát địa chất và thí nghiệm cọc

Tại KCN Thuận Thành III – Phân khu B, tùy theo loại hình công trình (nhà xưởng, kho bãi, hạ tầng kỹ thuật, khu đô thị dịch vụ) và yêu cầu kỹ thuật của chủ đầu tư, sẽ có các gói dịch vụ khác nhau. Dưới đây là bảng báo giá tham khảo cho các hạng mục chính:

A. Khoan khảo sát địa chất công trình

Hạng mục Đơn vị Đơn giá tham khảo (VNĐ/m) Ghi chú
Khoan khảo sát nhà xưởng, tải trọng trung bình (độ sâu 25 – 35m) mét 280.000 – 480.000 Báo giá khoan khảo sát địa chất KCN Thuận Thành III phân khu B mức phổ biến, bao gồm thí nghiệm SPT cách 2m/lần, lấy mẫu nguyên dạng
Khoan khảo sát nhà máy cầu trục, tải trọng lớn (độ sâu 35 – 45m) mét 350.000 – 580.000 Tăng mật độ thí nghiệm, yêu cầu xác định tầng cát hạt thô chịu lực chính xác
Khoan khảo sát phục vụ cọc khoan nhồi (khảo sát chuyên sâu) mét 450.000 – 800.000 Địa chất phức tạp, có lớp đất yếu dày đặc, thấu kính cát chảy
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) điểm 180.000 – 280.000 Thực hiện ở các cao độ khác nhau trong hố khoan
Thí nghiệm mẫu đất trong phòng (12 chỉ tiêu cơ lý + nén cố kết) bộ mẫu 2.800.000 – 6.500.000 Kết quả có giá trị pháp lý từ phòng LAS-XD 990
Chi phí lập báo cáo địa chất (bao gồm hồ sơ pháp lý) bộ 8.000.000 – 18.000.000 Tùy quy mô dự án, phục vụ nghiệm thu và hoàn công

B. Thí nghiệm cọc

Phương pháp thí nghiệm Đơn giá tham khảo (VNĐ/cọc) Thời gian Mục đích
Thí nghiệm siêu âm CSL (cọc khoan nhồi) 4.000.000 – 12.000.000 2 – 4 giờ Phát hiện bê tông rỗng, bọng khí, lẫn bùn đất trong cọc khoan nhồi
Thí nghiệm PIT (biến dạng nhỏ) 1.500.000 – 3.500.000 10 – 20 phút/cọc Phát hiện nứt ngầm, thắt cổ chai, xác định chiều dài thực tế của cọc
Thí nghiệm PDA (biến dạng lớn) 8.000.000 – 15.000.000 1 – 3 giờ/cọc Đánh giá sức chịu tải thực tế của cọc, phát hiện khuyết tật lớn; kết hợp phân tích CAPWAP để hiệu chỉnh mô hình đất nền
Thí nghiệm nén tĩnh cọc (Static Load Test – SIT) 15.000.000 – 40.000.000 3 – 7 ngày/cọc Xác định chính xác sức chịu tải và quan hệ tải – lún; “chuẩn vàng” nhưng chi phí cao, thời gian dài

Lưu ý: Đơn giá trên đã bao gồm thiết bị, nhân công, phân tích và báo cáo kết quả. Chi phí vận chuyển thiết bị, thuê búa nặng (nếu có) sẽ được tính riêng hoặc thỏa thuận trong hợp đồng.

Phần 4. Các yếu tố ảnh hưởng đến báo giá và cách tối ưu chi phí

4.1. H3: (1) Số lượng hố khoan và độ sâu khoan

Trong nền đất yếu điển hình như Phân khu B, tầng chịu lực tốt (cát hạt trung đến thô) thường nằm ở độ sâu từ 25 đến 45 m. Số lượng hố khoan (mật độ) phụ thuộc vào diện tích mặt bằng và mức độ phức tạp của địa chất; mật độ càng dày, tổng chi phí càng cao.

4.2. H3: (2) Số lượng và tỷ lệ cọc thí nghiệm

Chi phí thí nghiệm cọc trên mỗi đơn vị thường giảm khi số lượng cọc tăng lên do chi phí cố định được chia đều. Khuyến nghị tỷ lệ thí nghiệm dành cho Phân khu B:

  • PIT (biến dạng nhỏ): 5 – 10% tổng số cọc (hoặc 100% nếu yêu cầu cao)

  • PDA (biến dạng lớn): 2 – 5% tổng số cọc (tối thiểu 2 cọc)

  • Nén tĩnh: 1 – 2 cọc móng mẫu (dùng để hiệu chỉnh mô hình đất nền)

4.3. H3: (3) Yêu cầu phòng thí nghiệm và tiêu chuẩn áp dụng

Các nhà đầu tư FDI (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Châu Âu…) thường yêu cầu kết quả thí nghiệm từ phòng thí nghiệm đạt chuẩn LAS-XD và tuân thủ đồng thời các tiêu chuẩn TCVN và quốc tế (ASTM, JIS). ACAO với Phòng thí nghiệm LAS-XD 990 đạt chuẩn quốc gia đáp ứng đầy đủ yêu cầu khắt khe này.

4.4. H3: (4) Phối hợp khảo sát giữa các lô đất liền kề

Tại Phân khu B, nhiều nhà đầu tư có thể cùng lúc triển khai các lô đất liền kề. Việc phối hợp khảo sát và thí nghiệm cọc giữa các bên giúp chia sẻ chi phí vận chuyển thiết bị, búa nặng và chi phí lắp đặt, tiết kiệm đáng kể ngân sách. ACAO có năng lực quản lý khối lượng lớn công việc, sẵn sàng làm cầu nối phối hợp giữa các nhà đầu tư.

Phần 5. Quy trình khảo sát và thí nghiệm cọc chuyên nghiệp tại KCN Thuận Thành III

5.1. H3: Bước 1 – Khảo sát địa chất chi tiết toàn mặt bằng

  • Khoan thăm dò theo lưới, xác định chính xác chiều dày lớp đất yếu, vị trí tầng chịu lực, mực nước ngầm.

  • Thí nghiệm SPT dày đặc, lấy mẫu nguyên dạng, gửi về phòng LAS-XD 990.

  • Lập báo cáo địa chất chi tiết, phân vùng xử lý nền.

5.2. H3: Bước 2 – Thí nghiệm cọc móng mẫu trước thi công đại trà

  • Nén tĩnh trên 1-2 cọc móng mẫu: Để có “số liệu vàng” về sức chịu tải và quan hệ tải – lún.

  • PDA kết hợp CAPWAP trên cùng cọc móng mẫu: Hiệu chỉnh mô hình đất nền cho các cọc đại trà.

5.3. H3: Bước 3 – Thí nghiệm trên cọc đại trà sau khi thi công

KCN Thuận Thành III – Phân khu B: Báo giá trọn gói khoan khảo sát và thí nghiệm cọc – Cập nhật 2026
KCN Thuận Thành III – Phân khu B: Báo giá trọn gói khoan khảo sát và thí nghiệm cọc – Cập nhật 2026
  • PIT: Kiểm tra nhanh tính toàn vẹn của 5 – 10% tổng số cọc.

  • PDA: Đánh giá sức chịu tải trên 2 – 5% tổng số cọc.

  • CSL: Áp dụng cho 100% cọc khoan nhồi (phát hiện bê tông rỗng, bọng khí).

5.4. H3: Bước 4 – Tổng hợp báo cáo và bàn giao hồ sơ nghiệm thu

Tổng hợp tất cả kết quả khảo sát và thí nghiệm thành bộ hồ sơ hoàn chỉnh, có giá trị pháp lý, phục vụ công tác nghiệm thu cọc, bàn giao đưa công trình vào sử dụng và hoàn công.

Phần 6. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Hỏi 1: Chi phí thí nghiệm PIT cho nhà xưởng tại Phân khu B có đắt không?

Đáp: Chi phí thí nghiệm PIT rất hợp lý, chỉ từ 1.500.000 – 3.500.000 VNĐ/cọc, tùy thuộc vào số lượng cọc và yêu cầu kỹ thuật. Đây là phương pháp kiểm tra nhanh, chi phí thấp, có thể thực hiện trên diện rộng.

Hỏi 2: Thí nghiệm PDA có thể thay thế nén tĩnh hoàn toàn không?

Đáp: Không. Nén tĩnh (SIT) là “chuẩn vàng” – xác định chính xác sức chịu tải. PDA là công cụ nhanh, chi phí thấp, phù hợp để kiểm tra số lượng lớn cọc. Chiến lược tối ưu là kết hợp cả hai: nén tĩnh cho 1-2 cọc móng mẫu để hiệu chỉnh mô hình, PDA cho 2-5% số cọc còn lại.

Hỏi 3: KCN Thuận Thành III phân khu B có quy định bắt buộc về tỷ lệ thí nghiệm cọc không?

Đáp: Có. Theo yêu cầu của Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh và các tiêu chuẩn TCVN (9393:2012, 9396:2012, 9397:2012, 11321:2016), hồ sơ nghiệm thu bắt buộc phải có kết quả thí nghiệm cọc từ phòng LAS-XD.

Hỏi 4: Tôi có thể yêu cầu báo giá chi tiết theo dự án cụ thể không?

Đáp: Hoàn toàn có thể. ACAO cam kết báo giá minh bạch, tách bạch từng hạng mục, có giải thích rõ ràng các chi phí phát sinh (nếu có). Để nhận báo giá chi tiết phù hợp với dự án, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline 0335665566.

Phần 7. Kết luận – Đối tác tin cậy cho mọi dự án tại KCN Thuận Thành III – Phân khu B

Công ty Cổ phần Khảo sát và Xây dựng ACAO (Địa Chất A Cao) sở hữu Chứng chỉ năng lực khảo sát Hạng 1 và Phòng thí nghiệm LAS-XD 990 đạt chuẩn quốc gia, với hơn 17 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khảo sát địa chất và thí nghiệm cọc tại các KCN trọng điểm của Bắc Ninh, bao gồm KCN Yên Phong, KCN Tiên Sơn, KCN Quế Võ, KCN Thuận Thành và KCN Gia Bình.

Chúng tôi cung cấp giải pháp khảo sát – thí nghiệm trọn gói, tiết kiệm thời gian và chi phí cho chủ đầu tư:

  • Báo giá minh bạch, cạnh tranh theo quy mô và yêu cầu kỹ thuật của từng dự án.

  • Quy trình chuyên nghiệp từ khảo sát thực địa, thí nghiệm trong phòng LAS-XD, đến lập báo cáo có giá trị pháp lý.

  • Đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm am hiểu đặc trưng địa chất của KCN Thuận Thành III.

  • Cam kết tiến độ – đáp ứng yêu cầu bàn giao mặt bằng sản xuất của các dự án FDI.

📞 Hotline: 0335665566
▶️ Youtube: https://www.youtube.com/@iachatacao2214
📘 Facebook: https://www.facebook.com/acaodiachat
🌐 Website: https://kodentest.vn
📍 Địa chỉ: 82 Phương Trạch – Vĩnh Thanh – Hà Nội

Tài liệu tham khảo và bài viết liên quan (liên kết nội bộ chất lượng cao):

Nếu bạn cần tư vấn thêm, hãy gọi ngay chúng tôi: 0348.288.333 nhé!
Cùng chủ đề:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *